| Đà Nẵng: giá đất cao nhất 35.280.000 đồng/m2 |
|
|
|
|
TT - Theo quyết định của UBND TP Đà Nẵng, sẽ giữ nguyên khung giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất trồng rừng như giá đất năm 2009. Riêng khung giá đất chuẩn tại đô thị cao nhất là 16,8 triệu đồng/m2, thấp nhất 560.000 đồng/m2. Trong đó, đối với đường có sinh lợi cao như đường Nguyễn Văn Linh, Hùng Vương có hệ số đường cao nhất là 1,5 và giá cao nhất là 16,8 triệu đồng/m2 x 1,5 = 25,2 triệu đồng/m2. Tại nhiều vị trí đặc biệt (lô đất có ba mặt tiền) của những con đường nói trên, giá đất tối đa là 16,8 triệu đồng x 1,4 (hệ số lô đất có ba mặt tiền) x 1,5 (hệ số đường cao nhất) = 35,28 triệu đồng/m2. Đối với những vị trí trong kiệt, hẻm rộng dưới 1,7m và cách mặt tiền đường phố trên 200m thì nhân hệ số 0,8 (giá đất thấp nhất là 560.000 đồng/m2 x 0,8) = 448.000 đồng/m2. Khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được tính bằng 70% khung giá đất tại đô thị. Cụ thể, mức cao nhất theo giá chuẩn là 11,76 triệu đồng/m2, thấp nhất 392.000 đồng/m2. Khung giá đất ở và đất phi nông nghiệp tại nông thôn: hạng 1 đồng bằng là 1 triệu đồng/m2, hạng 5 là 88.000 đồng/m2; hạng 1 miền núi là 333.000 đồng/m2, hạng 4 là 28.000 đồng/m2. Khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn: đất hạng 1 đồng bằng là 700.000 đồng/m2, hạng 5 là 62.000 đồng/m2; hạng 1 miền núi là 233.000 đồng/m2, hạng 4 miền núi là 20.000 đồng/m2. Về giá đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản: Khung giá đất trồng cây hằng năm: hạng 1 đồng bằng là 35.000 đồng/m2, hạng 6 đồng bằng là 5.000 đồng/m2; hạng 2 miền núi là 15.000 đồng/m2, hạng 6 miền núi là 1.300 đồng/m2. Khu giá đất trồng cây lâu năm: hạng 1 đồng bằng là 11.000 đồng/m2, hạng 5 đồng bằng là 4.000 đồng/m2; hạng 1 miền núi là 6.000 đồng/m2, hạng 5 miền núi là 640 đồng/m2. Khung giá có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không kể mặt nước tự nhiên): đất hạng 1 đồng bằng là 25.000 đồng/m2, hạng 6 đồng bằng là 5.000 đồng/m2; hạng 2 miền núi là 13.000 đồng/m2, hạng 6 miền núi là 1.300 đồng/m2. Khung giá đất rừng sản xuất: hạng 3 đồng bằng là 4.400 đồng/m2, hạng 5 đồng bằng là 1.000 đồng/m2; hạng 3 miền núi là 2.400 đồng/m2, hạng 5 miền núi là 400 đồng/m2. Riêng giá đất áp dụng cho thuê đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng. DIỆP HÙNG - Tuổi Trẻ Địa Ốc
Newer news items:
Older news items:
|





